Thông tin giới thiệu » Giới thiệu

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VĨNH PHÚC CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
 
 
1.Vị trí, diện tích, dân số
 
Vĩnh Phúc được tái lập ngày 01/01/1997, là một tỉnh thuộc vung đồng bằng châu thổ sông Hồng, cửa ngõ Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, dân số xấp xỉ 1,2 triệu người, diện tích trên 1.371km2.
 
Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang
 
Phía Đông Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên
 
Phía Đông Nam giáp thủ đô Hà Nội
 
Phía Nam giáp tỉnh Hà Tây
 
Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ 
 
Tỉnh có 7 huyện và 2 thị xã, thị xã Vĩnh Yên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của tỉnh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 30km, cách cảng biển Cái Lân - tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng- thành phố Hải Phòng 150km.
 
2. Khí hậu, tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng du lịch 
 
Vĩnh Phúc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,20C. Do đặc điểm vị trí địa lý, Vĩnh Phúc hình thành 3 vùng sinh thái rõ rệt: đồng bằng, trung du và miền núi rất thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp, thuỷ sản, dịch vụ, đặc biệt là công nghiệp và du lịch. Một trong những ưu thế của Vĩnh Phúc so với các tỉnh xung quanh Hà Nội là có diện tích đất đồi khá lớn của vùng trung du, có đặc tính cơ lý tốt thuận tiện cho việc phát triển các khu công nghiệp.
 
Đặc biệt Vĩnh Phúc nằm trong vùng quy hoạch du lịch trọng điểm quốc gia với quần thể danh lam thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng: Rừng quốc gia Tam Đảo, hồ Đại Lải, hồ Làng Hà, Đầm Và, Đầm Vạc... Nhiều di tích lịch sử, văn hoá mang đậm dấu ấn lịch sử và giá trị tâm linh như: danh thắng Tây Thiên, đền thờ Hai Bà Trưng, đền thờ Trần Nguyên Hãn, tháp Bình Sơn... Vĩnh Phúc có gần 250 di tích lịch sử, văn hoá được xếp hạng. Hạ tầng du lịch của Vĩnh Phúc đang được đầu tư xây dựng. Vĩnh Phúc đang xây dựng 3 sân golf đạt tiêu chuẩn quốc tế, trong đó sân golf Tam Đảo đã đi vào hoạt động vào tháng 10/2005.
 
3. Lực lượng lao động 
 
Nguồn nhân lực của Vĩnh Phúc khá dồi dào, chiếm khoảng 61,6% tổng dân số. Trên địa bàn tỉnh có gần 20 trường đại học, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề của trung ương và địa phương, quy mô đào tạo hơn 20.000 học sinh, hàng năm có gần 10.000 học sinh tốt nghiệp. Đây là nguồn nhân lực trẻ có kiến thức văn hóa, cơ bản đáp ứng nhu cầu về lao động của mọi thành phần kinh tế trong tỉnh. Dự án xây dựng trung tâm đào tạo chất lượng cao chi vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đang được triển khai. 
 
4. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 
 
Hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng đã và đang được nâng cấp, hiện đại hoá đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.
 
* Hệ thống giao thông
 
4.1. Đường bộ: Vĩnh Phúc có mạng lưới giao thông đường bộ nhìn chung được phân bố đều khắp trên địa bàn tỉnh. Có 04 tuyến quốc lộ chạy qua QL2A (Hà Nội –Hà Giang), QL2B (Vĩnh Yên- Tam Đảo), QL2C (Vĩnh Tường- Vĩnh Yên- Tam Dương –Tuyên Quang), QL23 (Hà Nội –Đô thị mới Mê Linh). Hiện nay một tuyến đường cao tốc mới từ sân bay quốc tế Nội Bài đi Vân Nam (Trung Quốc) chạy qua Vĩnh Phúc đang được Chính phủ đầu tư xây dựng, đây là tuyến đường đi thẳng Cảng nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh) rất thuận lợi cho vận chuyền hàng hoá đến mọi đất nước, đến các sân bay , bến cảng trên thế giới. 
 
Ngoài ra tỉnh Vĩnh Phúc đang xây dựng một số tuyến đường tỉnh lộ với quy mô mặt cắt từ 36m trở lên đến tất cả các trung tâm Khu công nghiệp và đô thị. 
 
4.2. Đường sắt: Có tuyến đường sắt liên vận (Hà Nội – Lào Cai) đi Vân Nam (Trung Quốc) qua các huyện thị của tỉnh có chiều dài 41km có 06 ga trong đó có ga Vĩnh Yên và ga Phúc Yên là hai ga chính. 
 
4.3. Đường sông: Trên địa bàn tỉnh có hai tuyến sông chính sông Lô (đoạn qua tỉnh là 35km) và sông Hồng (đoạn qua tỉnh 50km). Trước mặt đã đảm bảo được các phương tiện vận tải vận chuyển dưới 30 tấn. Có 03 cảng là Chu Phan, Vĩnh Thịnh (trên sông Hồng) và cảng Như Thuỵ (trên sông Lô).
 
4.4. Đường hàng không: Vĩnh Phúc liền kề với sân bay quốc tế Nội Bài do vậy việc vận chuyển, đi lại rất thuận tiện tới các nơi trên thế giới và trong nước. 
 
* Cấp điện 
 
Lưới điện Vĩnh Phúc đã không ngừng được đầu tư phát triển. Hiện tại tỉnh đã có 6 trạm 110 KV (trong đó có 2 trạm cũ là trạm Vĩnh Yên và Phúc Yên còn lại 4 trạm mới đang xây dựng) với tổng dung lượng 375 MVA và 01 trạm 220 KV đang chuẩn bị xây dựng tại Hương Canh để cấp riêng cho trạm biến áp 110KV Thiện Kế. 
 
Trạm 110 KV Vĩnh Yên có công suất 103MVA với 01 máy 63 MVA và 01 máy 40MVA.
 
Trạm 110 KV Vĩnh Yên có công suất 80MVA với 02 máy 40MVA
 
Trạm 110KV Vĩnh Tường có công suất 50MVA với 02 máy 25MVA
 
Trạm 110KV Lập Thạch có công suất 32MVA với 02 máy 16MVA. (giai đoạn 1 lắp 01 máy).
 
Trạm 110KV Quang Minh có công suất 126MVA với 02 máy 63 MVA (giai đoạn 1 lắp 01 máy).
 
Với hệ thống chuyền tải điện trên 1000km (đường 22KV, 35KV) trải đều trên toàn tỉnh. 100% các xã trên địa bàn tỉnh đã được phủ điện lưới quốc gia. Tại các KCN, CCN, tỉnh đang lập kế hoạch xây dựng 2 trạm nguồn khác nhau để đảm bảo điện sử dụng liên tục cho các KCN, CCN. 
 
*  Cấp nước 
 
Vĩnh Phúc có 02 nhà máy nước lớn, xây dựng bằng nguồn vốn ODA của Chính phủ Đan Mạch và Chính phủ Italia: Nhà máy nước Vĩnh Yên với công suất 16.000m3/ngày đêm, sẽ được mở rộng là 36.000m3/ngày đêm, cung cấp cho khu vực phía Bắc tỉnh. Kế hoạch cấp nước theo các giai đoạn như sau:
 
Gai đoạn 2010 (nguồn nước ngầm Q=16.000m3/ngđ, nguồn nước mặt Sông Lô 50.000m3/ngđ), giai đoạn 2015 –2020 (nguồn nước ngầm Q=16.000m3/ngđ, nguồn nước mặt Sông Lô 100.000m3/ngđ – 160.000m3/ngđ).
 
Nhà máy nước Khu vực Phúc Yên và Bình Xuyên: Hiện tại đang hoàn chỉnh và đưa vào nhà máy xử lý nước ngầm Phúc Yên công suất 20.000m3/ngđ. Kết hợp với nhà máy xử lý nước ngầm khu vực Tháp Miếu công suất 3.600m3/ngđ đảm bảo cung cấp đầy đủ cho khu vực Phúc Yên, Xuân Hoà, Đại Lải và các Khu công nghiệp lân cận và sẽ đầu tư xây dựng mới nhà máy xử lý nước ngầm khu vực Bình Xuyên với công suất 10.000m3/ngđ. Kế hoạch cấp nước theo các giai đoạn như sau: 
 
2010 nguồn nước ngầm Phúc Yên Q=20.000m3/ngđ, Bình Xuyên 10.000m3/ngđ, giai đoạn 2015-2020 nguồn nước ngầm Phúc Yên Q=35.000m3/ngđ, Bình Xuyên 10.000m3/ngđ, cung cấp cho khu vực phía Nam của tỉnh. 
 
Khu vực Mê Linh: Hiện tại đã có Nhà máy nước ngầm KCN Quang Minh với công suất 14.000m3/ngđ. Giai đoạn 2010 nguồn nước ngầm Q=34.000m3/ngđ, giai đoạn 2015-2020 nguồn nước ngầm Q=34.000m3/ngđ, nước mặt 40.000m3/ngđ- 100.000m3/ngđ. 
 
Việc cung cấp nước sạch cho các Khu đô thị, khu công nghiệp, các cụm công nghiệp là hoàn toàn được đảm bảo.
 
* Thông tin liên lạc 
 
Đảm bảo thông tin liên lạc trong nước và quốc tế nhanh chóng, chất lượng cao. Hệ thống thông tin và viễn thông hiện đại, đồng bộ. Mạng cáp gốc được xây dựng bằng cáp quang. Tỉnh đang tập trung chỉ đạo nâng cấp đường truyền mạng internet băng thông rộng, tốc độ cao cho từng KCN, CCN.
 
* Ngân hàng
 
Hệ thống ngân hàng Vĩnh Phúc không ngừng đổi mới công nghệ, tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện nối mạng thanh toán giữa các ngân hàng trong nước và quốc tế, đảm bảo vốn cho nhu cầu vay của các thành phần kinh tế. 
 
* Hải quan 
 
Hải quan Vĩnh Phúc luôn tạo điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp. Mọi thủ tục xuất nhập được khai báo qua mạng. Việc kiểm tra hải quan và thông quan được thực hiện tại Vĩnh Phúc.
 
5. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội
 
Sau 8 năm tái lập, nền kinh tế của tỉnh tăng trưởng cao và ổn định. Tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1997-2000 là 19,8%, thời kỳ 2000-2003: 14,3% và 2004: 14%. cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hoá, năm 2004: cơ cấu kinh tế là: Công nghiệp: 49,7%; Dịch vụ: 26,2%; Nông nghiệp: 24,1%. Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh năm 2004 đứng vị trí thứ 7 trong cả nước. 
 
6. Tình hình thu hút đầu tư
 
- Tính đến hết tháng 10/2005, toàn tỉnh thu hút được hơn 400 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 2 tỷ USD. Trong đó, vốn của các doanh nghiệp FDI chiếm trên 40%.
 
- Các dự án FDI đóng trên địa bàn tỉnh đều phát triển. Nhiều dự án thu hồi vốn trước thời hạn. Gần 100 lượt các dự án FDI đề nghị được điều chỉnh tăng vốn đầu tư và bổ sung mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh. 
 
7. Môi trường đầu tư
 
Tỉnh Vĩnh Phúc luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến các nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài các ưu đãi theo quy định hiện hành của nhà nước, đầu tư vào Vĩnh Phúc các nhà đầu tư sẽ được hưởng các ưu đãi của tỉnh. 
 
Vĩnh Phúc xác định, trong thẩm quyền của mánh, các nhà đầu tư là đối tác tin cậy và lâu dài, lấy lợi ịch của doanh nghiệp là trọng tâm để phát triển sản xuất và dành cho các doanh nghiệp những đảm bảo đầu tư cao nhất. Với phương châm "các doanh nghiệp FDI là công dân Vĩnh Phúc và thành công của doanh nghiệp cũng là thành công của tỉnh", Vĩnh Phúc luôn dành cho các nhà đầu tư tình cảm chân thành, thân thiện và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả. 
 
Mục tiêu chiến lược của tỉnh là phấn đấu trở thành tỉnh cơ bản là công nghiệp vào năm 2015 và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 2020, phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp cơ khí sản xuất ô tô, xe máy ở khu vực phía Bắc. Để đạt được mục tiêu đặt ra, Vĩnh Phúc đã và đang tập trung thu hút mọi nguồn lực và khơi dậy tiềm năng cho đầu tư và phát triển. Tỉnh có 03 KCN đã được Chính phủ Việt Nam phê duyệt, một số khu và cụm công nghiệp đã được lắp đầy. 
 
Bên cạnh mỗi KCN, CCN tỉnh cũng quy hoạch các khu đô thị lớn và khu du lịch đáp ứng nhu cầu về chỗ ở và vui chơi giải trí đạt chất lượng cao cho mọi đối tượng, đặc biệt là chỗ ở cho người nước ngoài làm việc tại Vĩnh Phúc. Nhiều nhà đầu tư từ Anh, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia... đã quan tâm tìm hiểu để lập quy hoạch và xây dựng khu đô thị và khai thác tiền năng du lịch của Vĩnh Phúc. Vĩnh Phúc tiếp tục đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội, đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầu lao động trong thời gian tới, tiếp tục cải cách toàn diện thù tục hành chính trong cấp phép đầu tư theo hình thức cơ chế một đầu mối để giảm thời gian giao dịch dành thời gian cho nhà đầu tư tập trung vào xây dựng và sản xuất kinh doanh.            
 
 
 
Tin được đăng ngày: 05 tháng 12 năm 2005