Quy trình rà soát bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh năm 2020

08/12/2020

Căn cứ theo hướng dẫn số 06/HD- SLĐTBXH ngày 09/11/2020 của Sở Lao động TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc về việc hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2020 và cập nhật thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Vĩnh Phúc.

Trong năm, những trường hợp hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuất vì các nguyên nhân như:

- Chịu hậu quả của các rủi ro, biến cố đột xuất trong năm, bao gồm: thiên tai ( hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; gặp rủi ro về kinh tế ( chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); gặp rủi ro về xã hội ( bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm).

- Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình ( như sinh con, có thêm con dâu về nhà chồng, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, có thành viên đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình bị chết và các trường hợp biến động khác về nhân khẩu gây các tác động khó khăn đến điều kiện sống của hộ gia đình).

Cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước, của tỉnh thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã ( theo mẫu Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Hướng dẫn này);

Bước 2: UBND cấp xã tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình, mở sổ ghi chép theo dõi thời gian tiếp nhận, hình thức tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình, lập danh sách các hộ gia đình có giấy đề nghị ( theo mẫu Phụ lục số 2a ban hành kèm theo Hướng dẫn này);

Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã phân công cán bộ giảm nghèo cấp xã phối hợp với trưởng thôn (khu) để tổ chức thẩm định theo quy trình:

- Điều tra viên sử dụng mẫu phiếu B ( theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Hướng dẫn này) để thẩm định đặc điểm hộ gia đình có giấy đề nghị, kết quả thu thập Phiếu 3b, hộ được phân loại là hộ nghèo, hộ cận nghèo khi có điểm số như sau:

+ Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

+ Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

+ Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

+ Hộ cận nghèo khu vực nông th ôn là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

Bước 4: Báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh; niêm yết công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình. Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu rõ lý do.

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chức phúc tra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình.

Bước 5: Hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trên địa bàn để Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Cơ quan thực trực ( Sở lao động TB& XH) tổng hợp báo cáo, đề xuất thực hiện chính sách với UBND tỉnh.

BS Nguyễn Hương

 

tìm kiếm
WebSite
Google
Bạn thấy trang web của tỉnh như thế nào